Đề thi HK1 môn GDKT & PL 10 CTST năm 2022-2023 Trường THPT Nguyễn Công Trứ


  • Câu 1:

    Mục tiêu tiết kiệm trong thời gian ngắn thì thường là số tiền như thế nào?

    • A.
      Rất nhỏ.

    • B.
      Rất lớn.

    • C.
      Không xác định.

    • D.
      Vượt chỉ tiêu.

  • Câu 2:

    R chia sẻ rằng muốn dành dụm tiền mua chiếc máy tính cầm tay casio mới để tính toán tiện lợi hơn. R đã tiết kiệm được 300.000 chỉ còn thiếu khoản nhỏ nữa. Trong trường hợp này, R nên áp dụng loại kế hoạch tài chính nào là phù hợp nhất?

    • A.
      Ngắn hạn.

    • B.
      Trung hạn.

    • C.
      Dài hạn.

    • D.
      Có hạn.

  •  

  • Câu 3:

    Pháp luật phải được thể hiện bằng các văn bản có chứa quy phạm pháp luật thể hiện đặc điểm nào sau đây của pháp luật?

    • A.
      Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

    • B.
      Tính quy phạm phổ biến.

    • C.
      Tính quyền lực, bắt buộc chung.

    • D.
      Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

  • Câu 4:

    Pháp luật xác lập, ghi nhận các quyền của công dân trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội thể hiện vai trò nào của pháp luật đối với đời sống?

    • A.
      Pháp luật là phương tiện để công dân thực hiện và bảo vệ quyền, lợi ích.

    • B.
      Pháp luật là phương tiện đề Nhà nước kiểm tra, hoạt động của cá nhân.

    • C.
      Pháp luật là phương tiện để Nhà nước điều chỉnh, định hướng xã hội.

    • D.
      Pháp luật tạo cơ sở pháp lý đề Nhà nước phát huy quyền lực sức mạnh.

  • Câu 5:

    Tập hợp các quy phạm pháp luật có đặc tính chung để điều chỉnh các quan hệ xã hội trong một lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội gọi là gì?

    • A.
      Ngành luật.

    • B.
      Văn bản luật.

    • C.
      Thể chế luật.

    • D.
      Thực hiện luật.

  • Câu 6:

    Nội dung nào dưới đây không phải là đặc điểm văn bản quy phạm pháp luật?

    • A.
      Gồm văn bản dưới luật và văn bản áp dụng pháp luật.

    • B.
      Là văn bản có chứa quy phạm pháp luật.

    • C.
      Do cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền ban hành.

    • D.
      Hình thức, trình tự, thủ tục ban hành do luật quy định.

  • Câu 7:

    Quá trình hoạt động có mục đích, làm cho những quy định của pháp luật đi vào cuộc sống, trở thành những hành vi hợp pháp của các cá nhân, tổ chức là nội dung của khái niệm nào sau đây?

    • A.
      Thực hiện pháp luật.

    • B.
      Thi hành pháp luật.

    • C.
      Sử dụng pháp luật.

    • D.
      Áp dụng pháp luật.

  • Câu 8:

    Bạn H và G đi xe máy điện không đội mũ bảo hiểm và bị công an giao thông phạt tiền 400.000 đồng. Trong trường hợp trên, bạn H và G đã không thực hiện hình thức pháp luật nào dưới đây?

    • A.
      Tuân thủ pháp luật.

    • B.
      Áp dụng pháp luật.

    • C.
      Sử dụng pháp luật.

    • D.
      Thi hành pháp luật.

  • Câu 9:

    Khái niệm dùng để chỉ tất cả các hoạt động kinh tế của một quốc gia được gọi là hoạt động gì?

    • A.
      Tiêu dùng.

    • B.
      Kinh tế.

    • C.
      Phân phối.

    • D.
      Sản xuất.

  • Câu 10:

    Chủ thể nào cần phải có trách nhiệm đối với sự phát triển bền vững của xã hội; lựa chọn, tiêu dùng hàng hoá có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng; phê phán hành vi trái pháp luật trong hoạt động kinh tế?

    • A.
      Chủ thể tiêu dùng.

    • B.
      Chủ thể sản xuất.

    • C.
      Nhà nước.

    • D.
      Chủ thể kinh doanh.

  • Câu 11:

    Chủ thể nào dưới đây đang thực hiện hoạt động tiêu dùng?

    • A.
      Bà M đi chợ bán cá.

    • B.
      Chị K mang hoa đi bán.

    • C.
      Q mua đồ dùng học tập.

    • D.
      Ông T đang đi bừa.

  • Câu 12:

    Do nhu cầu hoa ngày lễ 8/3 cao nên các thương lái đã nhập hoa với số lượng lớn để bán trên thị trường. Trong trường hợp trên, chức năng nào của thị trường đã được vận dụng?

    • A.
      Chức năng thừa nhận.

    • B.
      Chức năng định hướng.

    • C.
      Chức năng điều khiển.

    • D.
      Chức năng điều tiết, kích thích hoặc hạn chế.

  • Câu 13:

    Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của các quy luật kinh tế như: quy luật cạnh tranh, cung cầu, giá cả, lợi nhuận,… chi phối hoạt động của các chủ thể kinh tế, đóng vai trò như bàn tay vô hình điều tiết:

  • Câu 14:

    Cơ chế thị trường là hệ thống các quan hệ kinh tế mang tính tự điều chỉnh tuân theo yêu cầu của chủ thể nào?

  • Câu 15:

    Nhà nước thu thuế thu nhập đặc biệt nhằm mục đích nào sau đây?

    • A.
      Điều tiết việc sản xuất, tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ đặc biệt.

    • B.
      Kích thích sản xuất, tiêu dùng những mặt hàng thiết yếu.

    • C.
      Làm gián đoạn quá trình sản xuất hàng hóa đặc biệt.

    • D.
      Làm gián đoạn quá trình sử dụng dịch vụ đặc biệt.

  • Câu 16:

    Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả công đoạn của quá trình từ đầu tư, sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích nào sau đây?

  • Câu 17:

    Theo quy định của pháp luật, công dân đủ từ bao nhiêu tuổi trở lên được phép đăng ký kinh doanh?

    • A.
      18 tuổi.

    • B.
      19 tuổi.

    • C.
      20 tuổi.

    • D.
      21 tuổi.

  • Câu 18:

    Cầu nối đáp ứng những nhu cầu vay và cho vay của các chủ thể trong nền kinh tế, góp phần thúc đẩy mọi mặt đời sống xã hội phát triển là gì?

    • A.
      Tín dụng.

    • B.
      Ngân hàng.

    • C.
      Vay nặng lãi.

    • D.
      Doanh nghiệp.

  • Câu 19:

    Người cho vay chỉ cấp tín dụng khi có lòng tin vào việc người vay sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và có khả năng gì?

  • Câu 20:

    Việc cho vay một lượng vốn trong một thời hạn nhất định chỉ mang tính chất gì?

    • A.
      Nhường quyền sử dụng tạm thời.

    • B.
      Toàn quyền sử dụng tuyệt đối.

    • C.
      Linh hoạt, tùy ý người sử dụng.

    • D.
      Quyền lực, bắt buộc.

  • Câu 21:

    Cho vay tín chấp là hình thức cho vay dựa vào điều gì?

    • A.
      Uy tín của người vay, nhưng cần tài sản bảo đảm.

    • B.
      Uy tín của người cho vay, không cần tài sản bảo đảm.

    • C.
      Uy tín của người vay, không cần tài sản bảo đảm.

    • D.
      Uy tín của người cho vay, cần tài sản bảo đảm.

  • Câu 22:

    Cho vay thế chấp là hình thức cho vay đòi hỏi người vay phải có tài sản thế chấp có giá trị như thế nào?

    • A.
      Tương đương với lượng vốn cho vay.

    • B.
      Cao hơn với lượng vốn cho vay.

    • C.
      Thấp hơn với lượng vốn cho vay.

    • D.
      Không đổi với lượng vốn cho vay.

  • Câu 23:

    Những vấn đề về thu nhập, chi tiêu, tiết kiệm,… của mỗi người được gọi là gì?

    • A.
      Tài chính cá nhân.

    • B.
      Tài chính Nhà nước.

    • C.
      Đầu tư tài chính.

    • D.
      Đầu tư tích trữ.

  • Câu 24:

    Có mấy loại kế hoạch tài chính cá nhân phù hợp lứa tuổi học sinh?

    • A.
      Ba loại.

    • B.
      Bốn loại.

    • C.
      Hai loại.

    • D.
      Năm loại.

  • Câu 25:

    Bản kế hoạch về thu chi ngân sách nhằm thực hiện được những mục tiêu tài chính quan trọng trong thời gian từ 6 tháng trở lên gọi là kế hoạch tài chính cá nhân gì?

    • A.
      Ngắn hạn.

    • B.
      Trung hạn.

    • C.
      Dài hạn.

    • D.
      Có hạn.

  • Câu 26:

    Anh P, sinh viên năm hai, muốn lập kế hoạch tiết kiệm tiền đi du lịch vàđăng kí học một khoá ngoại ngữ trong 6 tháng tiếp theo. Trong trường hợp này, anh P nên áp dụng loại kế hoạch tài chính nào là phù hợp nhất?

    • A.
      Ngắn hạn.

    • B.
      Trung hạn.

    • C.
      Dài hạn.

    • D.
      Có hạn.

  • Câu 27:

    Pháp luật được đảm bảo thực hiện bằng quyền lực gì?

    • A.
      Nhà nước.

    • B.
      Chính trị.

    • C.
      Xã hội.

    • D.
      Kinh tế.

  • Câu 28:

    Pháp luật được áp dụng nhiều lần, ở nhiều nơi, đối với tất cả mọi người thể hiện đặc điểm cơ bản nào của pháp luật?

    • A.
      Tính quy phạm phổ biến.

    • B.
      Tính quyền lực, bắt buộc chung.

    • C.
      Tính xác định chặt chẽ về hình thức.

    • D.
      Tính xác định chặt chẽ về nội dung.

  • Câu 29:

    Hệ thống pháp luật Việt Nam được thể hiện qua đâu?

    • A.
      Văn bản quy phạm pháp luật.

    • B.
      Văn bản hành chính nhà nước.

    • C.
      Chứng chỉ, văn bằng giáo dục.

    • D.
      Hợp đồng kinh doanh, mua bán.

  • Câu 30:

    H, K và G cùng đi xe điện đi học. H thấy G đội mũ bảo hiểm nhưng lại cài quai ra sau gáy nên nhắc bạn, G không nghe và cho rằng cứ đội mũ là được. Còn K thì không đội mũ và cho rằng đi xe điện thì không cần đội mũ bảo hiểm. P đi qua nhắc các bạn không nên cãi nhau trên đường và đừng dàn hàng để các phương tiện khác còn lưu thông. Trong trường hợp trên, những ai sau đây đã vi phạm pháp luật về an toàn giao thông?

    • A.
      Bạn H, K và G.

    • B.
      Bạn K, G.

    • C.
      Bạn H, K và P.

    • D.
      Bạn P và K.

  • Câu 31:

    Các chủ thể pháp luật chủ động thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ mà pháp luật buộc phải làm là gì?

    • A.
      Thi hành pháp luật.

    • B.
      Tuân theo pháp luật.

    • C.
      Vận dụng pháp luật.

    • D.
      Áp dụng pháp luật.

  • Câu 32:

    Anh T khiếu nại Chủ tịch Uỷ ban nhân dân phường vì bồi thường giải phóng mặt bằng chưa thỏa đáng. Trong trường hợp trên, anh T đã thực hiện pháp luật bằng hình thức nào?

    • A.
      Sử dụng pháp luật.

    • B.
      Áp dụng pháp luật.

    • C.
      Tuân thủ pháp luật.

    • D.
      Thi hành pháp luật.

  • Câu 33:

    Các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá, xã hội được công nhận bảo đảm theo là gì?

  • Câu 34:

    Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng về khái niệm “quyền cơ bản của công dân”?

    • A.
      Những quyền của công dân được nhà nước bảo vệ.

    • B.
      Là những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng.

    • C.
      Những quyền của công dân được quy định trong Hiến pháp và pháp luật.

    • D.
      Những việc mà công dân phải thực hiện theo quy định trong Hiến pháp.

  • Câu 35:

    Đối với công dân, nhà nước có vai trò như thế nào trong việc thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của pháp luật?

    • A.
      Bảo vệ và bảo đảm.

    • B.
      Bảo vệ và duy trì.

    • C.
      Duy trì và phát triển.

    • D.
      Duy trì và bảo đảm.

  • Câu 36:

    Em không đồng tình với ý kiến nào dưới đây?

    • A.
      Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân.

    • B.
      Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác.

    • C.
      Trẻ em dưới 16 tuổi không phải thực hiện nghĩa vụ công dân.

    • D.
      Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật.

  • Câu 37:

    Công dân bình đẳng trước pháp luật là gì?

    • A.
      Công dân không bị phân biệt đối xử trong việc hưởng quyền, thực hiện nghĩa vụ và chịu trách nhiệm pháp lý theo quy định của pháp luật.

    • B.
      Công dân có quyền và nghĩa vụ giống nhau tuỳ theo địa bàn sinh sống.

    • C.
      Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của đơn vị, tổ chức, đoàn thể mà họ tham gia.

    • D.
      Công dân có quyền và nghĩa vụ như nhau nếu cùng giới tính, dân tộc, tôn giáo.

  • Câu 38:

    Nội dung nào sau đây nói về khái niệm quyền con người?

    • A.
      Là yếu tố quan trọng trong mục tiêu và động lực của sự phát triển kinh tế – xã hội và quyền con người.

    • B.
      Là một trong những nội dung cơ bản nhất trong mọi Hiến pháp.

    • C.
      Thể hiện bản chất dân chủ, tiến bộ của một nhà nước.

    • D.
      Cả A, B, C đều đúng.

  • Câu 39:

    Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân được chia thành mấy nhóm quyền chính?

  • Câu 40:

    Nội dung nào dưới đây thể hiện quyền học tập của công dân?

    • A.
      Được đến trường và có quyền học tập tại tất cả các loại hình trường lớp.

    • B.
      Được phổ cập giáo dục đến cấp trung học cơ sở, tiến tới phổ cập cấp trung học phổ thông.

    • C.
      Được nhà nước hỗ trợ về học phí và về cơ sở vật chất.

    • D.
      Cả A, B, C đều đúng.



  • Source link edu en vn

    Leave a Comment

    Your email address will not be published. Required fields are marked *